








Giá cao su Nhật Bản tăng lên mức cao nhất kể từ đầu tháng 3 khi đồng yen suy yếu và nhu cầu tích trữ từ Trung Quốc.
Kết thúc phiên giao dịch 14/1, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,1% (175 nhân dân tệ) lên mức 16.195 nhân dân tệ/tấn. Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 đi ngang mức 62,5 baht/kg. Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,8% (2,8 yen) lên mức 351,4 yen/kg.
Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp
Giá hợp đồng tương lai cao su Nhật Bản tăng lên mức cao nhất kể từ đầu tháng 3, được hỗ trợ bởi đồng yen suy yếu và hoạt động tích trữ hàng hóa của Trung Quốc trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.
Trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 tăng 4,1 yen, tương đương 1,16% lên 356,9 yen/kg, đánh dấu phiên tăng thứ hai liên tiếp. Trong phiên, hợp đồng này có thời điểm chạm 360,2 yen/kg, mức cao nhất kể từ ngày 5/3.
Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) tăng 85 nhân dân tệ, tương đương 0,53%, lên 16.160 nhân dân tệ/tấn. Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 2 – được giao dịch sôi động nhất – tăng 205 nhân dân tệ, tương đương 1,7% lên 12.250 nhân dân tệ/tấn.
Đồng yen Nhật tiếp tục suy yếu, giảm xuống 159,29 JPY/USD, mức thấp nhất trong vòng 18 tháng, trong bối cảnh thị trường lo ngại về khả năng nới lỏng chính sách tài khóa và tiền tệ. Đồng nội tệ yếu hơn giúp hàng hóa định giá bằng yen trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài, qua đó hỗ trợ giá cao su.
Cùng lúc đó, chỉ số Nikkei đã vượt mốc 54.000 điểm lần đầu tiên trong lịch sử, nhờ kỳ vọng chính phủ sẽ đẩy mạnh kích thích tài khóa sau thông tin cho rằng Thủ tướng Sanae Takaichi có thể giải tán Quốc hội trong tháng này và tổ chức tổng tuyển cử vào tháng 2.
Ở phía cầu, các doanh nghiệp tại Trung Quốc đẩy mạnh tích trữ nguyên liệu trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, góp phần nâng đỡ giá thị trường.
Tuy nhiên, đà tăng của giá cao su có thể bị hạn chế trong thời gian tới khi điều kiện thời tiết tại Thái Lan được cải thiện. Theo dự báo từ Cơ quan Khí tượng Thái Lan, trong giai đoạn từ 14–19/1, nhiệt độ tại các vùng trồng cao su chính sẽ tăng, kèm theo mưa nhẹ, giúp hoạt động khai thác được cải thiện và nguồn cung gia tăng.
Trên sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 2 được giao dịch ở mức 184,4 US cent/kg, tăng 0,5%.
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh
Giá cao su kỳ hạn tăng mạnh trở lại khi đồng yen suy yếu và giá dầu đi lên đã hỗ trợ tâm lý thị trường.
Kết thúc phiên giao dịch 13/1, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,47% (75 nhân dân tệ) lên mức 16.020 nhân dân tệ/tấn. Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,2% (0,1 baht) lên mức 62,5 baht/kg. Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 1,7% (5,8 yen) lên mức 348,6 yen/kg.
Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thái Lan và Nhật Bản. Nguồn: Lan Hương tổng hợp
Giá cao su kỳ hạn tăng mạnh trở lại nhờ đồng yen suy yếu và giá dầu đi lên đã hỗ trợ tâm lý thị trường, theo Reuters.
Hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) đóng cửa tăng 5,2 yen, tương đương 1,5% lên mức 352,8 yen (2,22 USD)/kg.
Trong khi đó, hợp đồng cao su giao tháng 5/2026 trên Sàn giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) đi ngang ở mức 15.975 nhân dân tệ (2.289,90 USD) mỗi tấn. Hợp đồng cao su butadien giao tháng 2/2026 được giao dịch sôi động nhất trên SHFE tăng nhẹ 25 nhân dân tệ, tương đương 0,21% lên 12.000 nhân dân tệ/tấn.
Đồng yen tiếp tục suy yếu, rơi xuống mức thấp nhất trong vòng một năm rưỡi, ở mức 158,925 yen đổi 1 USD. Đồng tiền Nhật Bản yếu hơn khiến các tài sản định giá bằng yen trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài, qua đó hỗ trợ giá hàng hóa giao dịch bằng yen.
Thị trường chứng khoán Nhật Bản cũng tăng mạnh, với chỉ số Nikkei vọt 3,6% lên mức cao kỷ lục 53.814,79 điểm, góp phần cải thiện tâm lý rủi ro trên thị trường.
Giá dầu thế giới kéo dài đà tăng, khi những lo ngại xoay quanh Iran và nguy cơ gián đoạn nguồn cung lấn át triển vọng nguồn cung dầu thô có thể gia tăng từ Venezuela. Cao su thiên nhiên thường diễn biến cùng chiều với giá dầu, do cạnh tranh thị phần với cao su tổng hợp – sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ.
Theo Japan Exchange Group, nhu cầu bổ sung đối với cao su thiên nhiên còn đến từ nhu cầu vật chất duy trì ổn định, các giao dịch chênh lệch giá và hoạt động mua đầu cơ.
Tại Malaysia, sản lượng cao su thiên nhiên (NR) của Malaysia giảm mạnh trong tháng 11/2025 xuống còn 20.891 tấn, giảm 29,6% so với mức 29.673 tấn ghi nhận vào tháng 10/2025, theo Cục Thống kê Malaysia (DOSM). So với cùng kỳ năm trước, mức giảm còn mạnh hơn, với sản lượng giảm 48,2% so với con số 40.341 tấn của tháng 11/2024.
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Tương tự, các doanh nghiệp khác bình ổn giá cao su. Cụ thể, Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2-loại 1). Tương tự, Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh
Giá sầu riêng hôm nay(19/1) ổn định tại các khu vực thu mua trọng điểm,Trong bối cảnh giá sầu riêng nội địa đi ngang, xuất khẩu sang Trung Quốc lại ghi nhận đà tăng trưởng mạnh khi Việt Nam vươn lên cạnh tranh trực tiếp với Thái Lan, chiếm gần một nửa thị phần nhập khẩu, song triển vọng dài hạn vẫn phụ thuộc lớn vào khả năng kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
Theo thông tin cập nhật ngày 19/1 từ chogia.vn, thị trường sầu riêng trong nước tiếp tục ghi nhận không khí giao dịch trầm lắng khi nhu cầu tiêu thụ chưa cải thiện rõ rệt. Tình trạng này khiến mặt bằng giá thu mua tại nhiều vùng trồng trọng điểm gần như không có biến động mới.
Tại khu vực Tây Nam Bộ, giá sầu riêng RI6 loại đạt chuẩn đang được thương lái giao dịch chủ yếu trong khoảng 60.000 – 65.000 đồng/kg, trong khi sầu riêng thu mua dạng xô phổ biến ở mức 25.000 – 28.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, hàng loại đẹp hiện duy trì giá 85.000 – 90.000 đồng/kg, còn hàng xô dao động quanh 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Ở Đông Nam Bộ, giá sầu riêng nhìn chung vẫn ổn định. Sầu riêng RI6 loại chất lượng cao đang được mua bán trong khoảng 55.000 – 60.000 đồng/kg; hàng xô ghi nhận mức giá 25.000 – 30.000 đồng/kg. Riêng sầu riêng Thái, giá loại đẹp phổ biến từ 75.000 – 85.000 đồng/kg, trong khi hàng xô vẫn giữ ở mức 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Tại các tỉnh Tây Nguyên, hoạt động thu mua tiếp tục diễn ra chậm do thị trường chưa có tín hiệu phục hồi. Giá sầu riêng RI6 đạt tiêu chuẩn hiện quanh 52.000 – 54.000 đồng/kg, còn hàng xô phổ biến từ 25.000 – 30.000 đồng/kg. Đối với sầu riêng Thái, giá loại đẹp đang được giao dịch trong khoảng 72.000 – 74.000 đồng/kg, còn hàng xô ở mức 32.000 – 35.000 đồng/kg.
|
*(Đơn vị tính: đồng/kg) |
|||
|
Tên loại Sầu Riêng |
Ngày 19/1/2026 |
Ngày 17/1/2026 |
Thay đổi |
|
KHU VỰC MIỀN TÂY NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
60.000 – 65.000 |
60.000 - 65.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 28.000 |
25.000 - 28.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
85.000 – 90.000 |
85.000 - 90.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
45.000 – 50.000 |
45.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
55.000 – 60.000 |
55.000 - 60.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
75.000 – 85.000 |
75.000 - 85.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
40.000 – 50.000 |
40.000 – 50.000 |
- |
|
KHU VỰC TÂY NGUYÊN |
|||
|
RI6 Đẹp Lựa |
52.000 – 54.000 |
52.000 – 54.000 |
- |
|
RI6 Xô |
25.000 – 30.000 |
25.000 - 30.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Đẹp Lựa |
72.000 – 74.000 |
72.000 – 74.000 |
- |
|
Sầu Riêng Thái Mua Xô |
32.000 – 35.000 |
32.000 – 35.000 |
- |
Số liệu: Chogia.vn
Tổng hợp: Hà My
Theo báo Lâm Đồng, trong khi giá nội địa đi ngang, bức tranh xuất khẩu sang Trung Quốc lại ghi nhận những con số tăng trưởng ấn tượng. Theo số liệu từ Hải quan Trung Quốc do Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tổng hợp, Việt Nam đang vươn lên cạnh tranh trực diện với Thái Lan – quốc gia vốn giữ vị trí thống lĩnh thị trường này trong nhiều năm.
Tính chung 11 tháng đầu năm 2025, Trung Quốc đã chi khoảng 7,2 tỷ USD để nhập khẩu hơn 1,79 triệu tấn sầu riêng từ khu vực Đông Nam Á. Trong đó, Việt Nam đóng góp 884.600 tấn với giá trị hơn 3,24 tỷ USD. Con số này tương đương 49,3% tổng lượng sầu riêng tươi nhập khẩu của thị trường tỷ dân.
Đáng lưu ý, tốc độ tăng trưởng của sầu riêng Việt Nam đang vượt qua Thái Lan ở cả hai tiêu chí sản lượng và giá trị, với mức tăng lần lượt là 22,8% và 13,1% so với cùng kỳ năm 2024. Hiện tại, thị phần của Việt Nam đã đạt khoảng 49% về khối lượng và 45% về giá trị tại thị trường này.
Dù sở hữu tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, các chuyên gia ngành hàng nhận định rằng việc giữ vững thị phần tại Trung Quốc vẫn phụ thuộc lớn vào khả năng kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Trong bối cảnh các tiêu chuẩn nhập khẩu ngày càng khắt khe, việc đáp ứng các quy định về mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói sẽ là bài toán quyết định giá trị bền vững cho ngành sầu riêng Việt Nam.
